|
Untitled
|
The thuc du hoc My
| Làm
thế nào để du
học Mỹ |
|
Trang chủ
> Làm thế nào để du học Mỹ > Cao học
CHUẨN BỊ ÐI DU HỌC MỸ
Xin nhập học vào các trường đại học ở
Mỹ là một
điều khích lệ lớn nhưng
cũng không kém nhiều thử thách. Có
lúc nó cũng tạo sự chán nãn vì những
phức tạp của việc chọn trường, chọn nơi ở, khó khăn về
tài chính, v.v.
Nên vững tâm và cương quyết vì chìa
khóa thành công trong việc xin nhập
học tùy thuộc vào sự chuẩn bị cẩn thận, chu đáo
và hoàn tất những bước
cần thiết đúng hạn. Hãy duyệt xét từng điểm
nên và không nên làm dưới
đây trước khi bạn gởi hồ sơ xin nhập học vào một trường
đại học Mỹ.
Những
điều nên làm...
| • |
Đọc
kỹ lưỡng tất cả những lời hướng dẩn trong đơn |
| • |
Nhờ
một người khác đọc và duyệt xét từng phần một của
đơn xin nhập học |
| • |
Đính
kèm tất cả những gì có thể làm cho bạn nổi
bật hơn những học sinh khác, chẳng hạn bảng danh dự, bằng ban
khen, hoặc tài nghệ đặc biệt về thể thao, âm nhạc,
múa, hát, v.v. |
| • |
Làm
bản sao (photocopy) mọi tài liệu và đơn từ bạn sẽ gửi đi |
| • |
Theo
dỏi khi nào bạn gởi đơn từ, giấy tờ, hồ sơ và gởi đến
đâu, cho ai |
Không nên...
| • |
Không
nên trì trệ, để qua ngày này qua ngày
kia, mà không làm ngay |
| • |
Không
nên thiếu thành thật, vì nó sẽ quay trở lại
và trù ẻo bạn sau này |
| • |
Không
nên bỏ sót những chi tiết quan trọng. Chẳng hạn, nếu bạn
có khiếu về âm nhạc, đừng quên cho biết bạn
chuyên về nhạc cụ nào hoặc loại nhạc gì |
| • |
Không
nên cẩu thả, vì viết sai chính tả hoặc bôi
nhoè nhoẹt đơn xin nhập học hoặc những giấy tờ cần thiết, chứng
tỏ dường như bạn bất cần |
| • |
Không
nên viết tắt. Bạn hiểu ý nghĩa của chử viết tắt, nhưng đối
tượng bạn có thể không hiểu được. Chẳng hạn UNDP viết tắt
cho United Nations Development Program, nhưng người đọc có thể
chưa bao giờ nghe nói đến và hoàn toàn
không hiểu bạn muốn đề cập đến điều gì |
| • |
Không
nên bỏ mặc sau khi điền đơn. Viết thư đến trường hỏi thăm xem đơn
xin nhập học của bạn đã hoàn tất chưa |
Bước 1 - Tại sao bạn muốn du học ở Mỹ?
Một số đông sinh viên đến du học ở Mỹ vì nhận thức
được những cơ hội
tốt của nền học vấn đem đến do sự đa dạng của nền giáo dục Mỹ.
Có cả
hơn 600 ngành học ở hơn 3000 trường đại học. Riêng bạn
có lý do gì khác
của bạn không?
Nên nhớ rằng học
vấn, không phải chỉ vì một mục đích ngắn hạn
là kiếm được nhiều tiền,
ít ra được trong một thời điểm nào đó, mà
học vấn là điều kiện mở đường
cho sự nghiệp và tương lai của bạn, nó sẽ thể hiện sở
thích, ước muốn,
hoài vọng, và lòng nhiệt thành của bạn, hơn
nữa nó còn là hoài vọng của
gia đình bạn về một tương lai xáng lạng của bạn. Bạn
có thể xem xét 10
nghề đang phát triển nhanh nhất ở Mỹ và so sánh
với các ngành nghề ở
trong nước Việt nam đang cần để phát triển đất nước hoặc
ngành nghề
hợp với sở thích hay sở trường hoặc tài năng của bạn.
Bảng liệt kê đưới
đây cho ta biết những ngành nghề nào có
nhiều người làm nhất trong năm
1998 và dự đoán số người sẽ làm về ngành
nghề đó trong mười năm tới tức
là năm 2008 và số lượng thay đổi bao nhiêu
và tỷ lệ thay đổi so với năm
1998.
|
Ngành nghề
|
Việc làm 1998
|
Việc làm 2008
|
Số lượng
thay đổi
|
Phần trăm
thay đổi
|
|
Computer engineers
|
299.000
|
622.000
|
323.000
|
108
|
|
Computer support
specialists
|
429.000
|
869.000
|
439.000
|
102
|
|
Systems analysts
|
617.000
|
1.194.000
|
577.000
|
94
|
|
Database administrators
|
87.000
|
155.000
|
67.000
|
77
|
|
Desktop publishing
specialists
|
26.000
|
44.000
|
19.000
|
73
|
|
Paralegals & legal
assistants
|
136.000
|
220.000
|
84.000
|
62
|
|
Personal care & home
health aides
|
746.000
|
1.179.000
|
433.000
|
58
|
|
Medical assistants
|
252.000
|
398.000
|
146.000
|
58
|
|
Social & human
service assistants
|
268.000
|
410.000
|
141.000
|
53
|
|
Physician assistants
|
66.000
|
98.000
|
32.000
|
48
|
|
Tham khảo: Occupational
Outlook Handbook US
Bureau of Labor Statistics
|
Bước 2 - Nghiên cứu về những cơ hội
đem đến cho cá nhân bạn
Bạn tự trả lời những câu hỏi về nhu cầu và ý
thích riêng của bạn.
| • |
Muốn học ngành
gì, kỹ sư hay
kinh tế, y khoa hay khoa học |
| • |
Muốn ở tiểu bang nào
hay
thành phố nào, ở California có đông cộng
đồng người Việt hay miền bắc lạnh lẽo |
| • |
Trường đại học bạn dự định
theo
học ở thành phố lớn hay ở ngoại ô, hay ở thành phố
nhỏ |
| • |
Đời sống cùa sinh
viên ở trường ấy như thế nào |
| • |
Tiến trình xin nhập học
có đòi hỏi nhiều ganh đua không |
Bước 3 - Tham khảo ở những
Trung tâm Cố vấn về Du học
Những trung tâm này thường trực thuộc Dịch vụ Thông
tin của chính phủ Mỹ (United States Information Services) hoặc
Tòa Đại sứ hoặc toà Lãnh sự Mỹ. Bạn cũng có
thể tham khảo về du học tại Thư viện Quốc gia.
Bước 4 - Nộp đơn và hồ sơ vào trường
đại
học
Bắt đầu tiến trình xin nhập học càng sớm càng tốt
ngay sau khi bạn đã quyết định trường đại học nào
thích hợp nhất cho bạn, ít nhất một năm trước khi
ngày bạn dự định nhập học. Nên nhớ gửi tất cả giấy tờ
và hồ sơ cần thiết cùng với đơn xin nhập học, các
trường đại học thường chỉ xét đơn bạn khi họ nhận đầy đủ tất cả
hồ sơ cần thiết.
Bước 5 - Phí tổn
Phí tổn cho du học ở Mỹ gồm có nhũng phí khoảng
nào. Dưới đây là một thí dụ điển hình
của phí tổn cho trường đại học 4 năm tư và công.
|
Phí tổn
|
Đại học tư
|
Đại học công
|
|
Phí tổn trực
tiếp cho việc học tập
|
|
|
|
Học
phí và lệ
phí (tuition & fees)
|
$14508 (+)
|
$3243 (+)
|
|
Sách
vở và dụng cụ
(books & supplies)
|
667
|
662
|
|
Phí tổn về sinh
hoạt cá nhân
|
|
|
|
Nơi ở trọ
và ăn uống (room
& board)
|
5765
|
44530
|
|
Phương tiện
di chuyển
(transportation)
|
547
|
612
|
|
Phí
tổn cá nhân
(personal expenses)
|
1046
|
1411
|
|
Tổng cộng
|
$22533
|
$10458
|
Ghi chú: (+) Bảng liệt kê này chỉ là một
thí dụ cho bạn có khái niệm về phí tổn cho
việc học tập và sinh hoạt ở một đại học Mỹ. Phí tổn
này là cho sinh viên Mỹ đi học ở những trường ở tại
tiểu bang mình ở. Ngay cả sinh viên Mỹ ở ngoài tiểu
bang mà trường đại học đang tọa lạc họ củng phải trả học
phí (tuition) đắt hơn. Trung bình người học sinh ở
ngoài tiểu bang phải tốn thêm khoảng 5.000 đô la cho
đại học công. Thông thường sinh viên ngoại quốc phải
trả học phí cao hơn cả sinh viên ngoài tiểu bang.
Học phí và lệ phí (Tuition &
fees)
Tuition là học phí cho việc giảng dạy, thường tính
theo tín chỉ
(credit), chẳng hạn 150 đô la mỗi tín chỉ. Du học sinh
phải lấy tối
thiểu 12 tín chỉ để hội đủ điều kiện là sinh viên
du học với dạng sinh
viên F-1. Fees là lệ phí cho những dịch vụ trường
đại học cung cấp cho
bạn chẳng hạn như thư viện, sinh hoạt sinh viên, hay bệnh
xá. Nếu những
dịch vụ này bạn cảm thấy là cần thiết cho bạn thì
nên nghiên cúu thêm ở
trường bạn muốn tới học.
Sách vở và dụng cụ học tập
Mỗi sinh viên nào cũng phải sắm sách vở, giấy
bút, và những đồ dùng học
tập cần thiết khác. Có những lớp đòi hỏi bạn phải
mua dụng cụ đăc biệt
cho lớp đó, chẳng hạn như cọ vẽ cho lớp mỹ thuật, dụng cụ kỹ
nghệ họa
cho lớp này. Bạn có thể mua sách củ với giá
rẻ hơn, nhưng nên đợi khi
vào lớp rồi, giáo sư sẽ cho bạn biết sách
nào phải mua, và nên nhớ là
phải xem xét chắc chắn là đúng với lần xuất bản
(edition) mà các giáo
sư sẽ dùng. Nếu bạn thấy cần thiết phải sắm máy vi
tính thì nên chuẩn
bị thêm phí tổn này.
Nơi ở trọ
Phần đông trường đại học có nơi ở trong khung viên
đại học như là đại
học xá hay chung cư. Thường thường chổ ở trong trường giới hạn,
ít hơn
nhu cầu của sinh viên nên trường đại học có thể sẽ
cho các sinh viên
rút số và các sinh viên lớp trên được
quyền ưu tiên hơn để chọn chổ ở.
Ăn uống
Có nhiều kiểu ăn uống khác nhau cho sinh viên lựa
chọn. Có trường áp dụng hệ thống bao ăn (all-you-can-eat)
bạn có thể lấy thêm thức ăn lần thứ nhì hoặc lần
thứ ba mà không phải trả thêm tiền. Những trường
khác có thể áp dụng hê thống điểm, bạn mua
một số điểm cho mỗi lục cá nguyệt và bạn sẽ dùng
điểm này để mua thức ăn. Do đó nếu bạn ăn nhiều sẽ tốn
nhiều điểm và dĩ nhiên là tốn kém hơn
vì bạn đã phải trả tiền cho những điểm này.
Phương tiện di chuyển
Nếu bạn không ở trong khung viên đại học, hằng ngày
đến trường bạn phải có xe hơi, nếu không bạn phải
dùng phương tiện di chuyển công cộng như xe bus hay những
phương tiện di chuyển khác. Sau khi đến ở một thời gian, bạn
có thể làm quen với những sinh viên khác
trong trường để đi nhờ xe và phải chia tiền phí tổn với
những sinh viên này.
Phí tổn cá nhân
Dĩ nhiên bạn cũng cần phải tiêu xài cho những việc
cần thiết như giặt
giũ, đồ dùng vệ sinh, hoặc những sinh hoạt giải trí
khác như máy hát,
tivi, đi cinê, hoặc ăn uống cuối tuần, hoặc những sinh hoạt giải
trí
khác.
Trang chủ > Làm
thế nào để du
học Mỹ > Cao học
|
|
|
|
|